Kinh nghiệm dạy và học

RÈN LUYỆN KĨ NĂNG LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VĂN HỌC - cô Thủy
Ngày đăng: 05-05-2016 Lượt xem: 1053

A.   KHÁI QUÁT VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

- Văn nghị luận là dùng lí lẽ của mình để bàn bạc, để thuyết phục người khác về một vấn đề nào đó. Để thuyết phục được ý kiến phải đúng, thái độ phải đúng. Có thể gọi ý kiến là lí còn thái độ là tình. Có ý kiến đúng mà thái độ không đúng thì cũng kém gì giá trị và tác dụng. Có ý kiến đúng và thái độ dung rồi lại phải có cách nghị luận hợp lí nữa.

- Yêu cầu của bài văn nghị luận: Phải đúng hướng, phải trật tự, phải mạch lạc, trong sáng, sinh động, hấp dẫn.

- Những thao tác chính của văn nghị luận: giải thích, chứng minh, phân tích, bàn luận, bác bỏ,…

Kết quả hình ảnh cho làm bài thi

B.   CÁCH LÀM MỘT BÀI NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I.      Tìm hiểu đề

Cần khắc sâu cho học sinh tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, cầm trả lời cho học sinh được 4 câu hỏi sau đây:

Thứ nhất:đặt ra vấn đề gì cần giải quyết? Viết lại vấn đề rõ ràng ra giấy.

Có 2 dạng đề:

+ Đề nổi, các em dễ dàng nhận ra và gạch chân dưới luận đề trong đề bài.

+ Đề chìm, các em cần nhớ lại bài học về tác phẩm ấy, dựa vào chủ đề của bài đó mà xác định luận đề.

Thứ hai:đề yêu cầu nghị luận theo kiểu nào? Dưới đây là dạng đề thường gặp:

+ Bình giảng một đoạn thơ

+ Phân tích một bài thơ

+ Phân tích một đoạn thơ

+ Phân tích một vấn đề trong tác phẩm văn xuôi

+ Phân tích một nhân vật

+ Phân tích một hình tượng

+ Phân tích diễn biến tâm trạng nhân vật…

Thứ ba:Cần sử dụng những thao tác nghị luận nào? Thao tác nào chính?

Thứ tư: để giải quyết vấn đề cần sử dụng những dẫn chứng nào? Ở đâu?

II. Tìm ý và lập dàn ý

1.                                                                                                                                   Tìm ý

- Tự tái hiện lại kiến thức đã học về những giá trị nội dung và nghệ thuật của tác phẩm bàn đến.

- Tự suy nghĩ và trả lời các câu hỏi:

+ Xác định giá trị nội dung và tư tưởng: tác phẩm ấy chứa đựng bao nhiêu nội dung? Đó là những nội dung nào? Qua mỗi nội dung, tác giả thể hiện thái độ, tình cảm gì? Nhà văn muốn gửi gắm thông điệp gì đến người đọc?

+ Xác định giá trị nghệ thuật: để làm nổi bật lên giá trị nội dung, nhà văn đã sử dụng những hình thức nghệ thuật nào? Thủ pháp nghệ thuật quan trọng nhất mà tác giả sử dụng để gây ấn tượng cho người đọc là thủ pháp gì? Chi tiết nào, hình ảnh nào,… làm em thích thú? Vì sao? Nhà văn đã sử dụng nghệ thuật gì ở đó?

2.     Lập dàn ý

Dựa vào các ý đã tìm được, học sinh cần phác họa ra dàn ý sơ lược. Cần chú ý: khi lập dàn ý và triển khai các ý phải đảm bảo bố cục 3 phần của bài văn, nếu thiếu một phần, bài văn sẽ không hoàn chỉnh và bị đanh giá thấp.

Dưới đây là dàn ý cơ bản của một bài văn phân tích tác phẩm

* Mở bài:

- Giới thiệu vài nét về tác giả

- Giới thiệu hoàn cảnh ra đời tác phẩm, xuất xứ của tác phẩm.

- Giới thiệu luận đề cần giải quyết (cần bám sát vào đề bài để giới thiệu luận đề rõ ràng, chính xác. Luận đề cần dẫn lại nguyên văn yêu cầu của đề).

* Thân bài:

- Nêu luận điểm 1 – luận cứ 1 – luận cứ 2,…(Các luận điểm, luận cứ này chính là các ý 1,2,3,... ý a,b,c,… mà các thầy cô đã giảng dạy trong bài học về tác phẩm ấy)

- Nêu luận điểm 2 – luận cứ 2,… Cần chỉ ra giá trị nội dung thứ 2, trong đó chứa đựng giá trị nghệ thuật gì, giá trị tư tưởng tình cảm gì?...

………….

- Nhận định chung: khắc sâu giá trị tư tưởng – chỉ ra thành công về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm (so sánh với các tác phẩm khác cùng thời) và nêu hạn chế của nó (nếu có).

* Kết bài:

Khẳng định giá trị văn học của tác phẩm ở cả hai mặt nội dung và nghệ thuật

Sau khi lập xong dàn ý, học sinh cần phải biết dựng đoạn dựa theo các luận điểm vừa tìm ra.

3.     Cách xây dựng liên kết đoạn:

* Dựng đoạn:

Cần nhận thức rõ mỗi luận điểm phải được tách ra thành một đoạn văn nghị luận (Phải xuống dòng và lùi đầu dòng, chữ đầu dòng phải được viết hoa)

Mỗi đoạn văn nghị luận thông thường cần chứa đựng một số loại câu sau đây:

- Câu mở đoạn: nêu lên luận điểm của cả đoạn, câu mở đoạn cần ngắn gọn, rõ ràng.

- Câu phát triển đoạn: gồm một số câu liên kết nhau: câu giải thích, câu dẫn chứng, câu phân tích dẫn chứng, câu so sánh, bình luận,…

- Câu kết đoạn: là câu nhận xét, đánh giá vấn đề cần triển khai, tiểu kết cả đoạn.

* Liên kết đoạn:

Các đoạn văn trong bài văn đều cần có sự lien kết chặt chẽ với nhau. Có 2 mối liên kết: lien kết nội dung và lien kết hình thức.

- Liên kết nội dung:

+ Tất cả đoạn văn trong bài văn bắt buộc đều có liên kết nội dung, nghĩa là mỗi đoạn văn đều phải hướng vào luận đề, làm rõ luận đề. Nếu không thì bài văn sẽ trở nên lan man, lạc đề.

+ Có thể thấy sự liên kết nội dung qua những từ ngữ xuất hiện trong mỗi đoạn văn. Các từ ngữ quan trọng trong luận đề (hoặc những từ ngữ trong cùng một trường từ vựng ấy) thường xuất hiện nhiều lần, lặp đi lặp lại nhiều lần trong các đoạn văn.

- Liên kết hình thức:

+ Bên cạnh sự liên kết nội dung ở các đoạn văn, giáo viên cần chỉ cho các em cách liên kết hình thức để giúp cho việc triển khai ý thêm dễ dàng, làm cho bài văn trở nên dễ đọc, dễ hiểu, có tính mạch lạc, rõ ràng.

+ Liên kết hình thức có thể thấy rõ qua các câu nối hoặc từ ngữ liên kết đoạn nằm đầu mỗi đoạn văn.

+ Tùy theo mối quan hệ giữa các đoạn văn mà ta có thể dùng các từ ngữ liên kết đoạn khác nhau, dưới đây là một số từ ngữ mà tần số xuất hiện rất nhiều trong các bài làm văn:

Trước tiên, tiếp theo đó, ở khổ thơ thứ nhất, sang khổ thơ thứ hai,… Bên cạnh đó, không những thế, song, nhưng,… Về cơ bản, về phương diện, có thể nói,…

 

C.   MỘT SỐ DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VĂN HỌC

I.      Nghị luận về một đoạn thơ

Thường có các nội dung sau:

- Giới thiệu khái quát về đoạn thơ, bài thơ.

- Bàn về giá trị nội dung, nghệ thuật của bài thơ, đoạn thơ.

- Đánh giá chung về bài thơ, đoạn thơ.

1. Yêu cầu:

- Đọc kỹ một đoạn thơ, bài thơ: nắm vững hoàn cảnh, nội dung, vị trí,…

- Đoạn thơ có những hình ảnh, ngôn ngữ gì đặc biệt.

- Đoạn thơ, bài thơ thể hiện phong cách nghệ thuật, tư tưởng tình cảm của tác giả như thế nào?

2. Các bước tiến hành

a. Tìm hiểu đề:

- Đọc kĩ đề, xác định nội dung nghị luận trong bài thơ, đoạn thơ

- Xác định thao tác lập luận

- Phạm vi dẫn chứng.

b. Tìm ý: có nhiều cách tìm ý:

- Tìm ý bằng cách lập câu hỏi: tác phẩm hay ở chỗ nào? Cái hay thể hiện ở hình thức nghệ thuật nào? Hình thức đó được xây dựng bằng những thủ pháp nào?

- Tìm ý bằng cách đi sâu vào những hình ảnh, từ ngữ, tầng nghĩa của tác phẩm…

c. Lập dàn ý:

* Mở bài

- Giới thiệu tác giả, giới thiệu bài thơ, đoạn thơ (hoàn cảnh sáng tác, vị trí,…)

- Dẫn bài thơ, đoạn thơ.

* Thân bài:

- Làm rõ nội dung tư tưởng, nghệ thuật của đoạn thơ, bài thơ (dựa theo các ý tìm được ở phần tìm ý)

- Bình luận về vị trí của đoạn thơ, bài thơ.

* Kết bài:

Đánh giá vai trò và ý nghĩa đoạn thơ, bài thơ trong việc thể hiện nội dung tư tưởng và phong cách nghệ thuật của nhà thơ.

II.               Nghị luận về một ý kiến bàn về văn học.

1.                                                                                                                                   Yêu cầu:

- Nắm rõ nhận định, nội dung của nhận định đề cập đến.

- Nghị luận cần có những hiểu biết về văn học.

- Nắm rõ tính hiện thực, tính nhân đạo, ngôn ngữ văn học.

- Thành thạo các thao tác nghị luận.

2. Các bước tiến hành:

a. Tìm hiểu đề:

- Xác định luận đề: nội dung ý kiến, nhận định.

- Xác định thao tác nghị luận

- Phạm vi tư liệu

b. Tìm ý

     c. Lập dàn ý

* Mở bài:

- Giới thiệu khái quát ý kiến, nhận định…

- Dẫn ra nguyên văn ý kiến đó.

* Thân bài: triển khái các ý, vận dụng thao tác để làm rõ nhận định.

* Kết bài:khẳng định lại vấn đề, nêu ý nghĩa, liên hệ bản thân.

III. Nghị luận về một tác phẩm, trích đoạn văn xuôi

1.                             Yêu cầu:

- Giới thiệu tác phẩm hoặc đoạn trích văn xuôi cần nghị luận.

- Phân tích giá trị nội dung và nghệt huật theo định hướng của đề hoặc một số khía cạnh đặc sắc của tác phẩm hoặc đoạn trích.

- Nên đánh giá chung về tác phẩm, đoạn trích.

2. Các bước tiến hành

a. Tìm hiểu đề:

 - Đọc kĩ đề, xác định vấn đề cần làm rõ.

- Các thao tác cần nghị luận

- Phạm vi dẫn chứng.

b. Tìm ý

c. Lập dàn ý

* Mở bài:

- Giới thiệu tác giả, tác phẩm.

- Dẫn nội dung nghị luận

* Thân bài:

- Ý khái quát: tóm tắt tác phẩm

- Làm rõ nội dung nghị luận theo định hướng của đề

- Nêu cảm nhận, đánh giá về tác phẩm, đoạn trích.

* Kết bài:

Nhận xét đánh giá khái quát tác phẩm, đoạn trích (cái hay, độc đáo)

2.1. Nghị luận về một tình huống truyện trong tác phẩm, trích đoạn văn xuôi.

* Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả (có thể nêu phong cách).

- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm)

- Nêu nhiệm vụ nghị luận.

* Thân bài

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

Tình huống truyện: tình huống truyện giữ vai trò là hạt nhân của cấu trúc thể loại. Nó là cái hoàn cảnh riêng được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt, khiến tại đó cuộc sống hiện lên đậm đặc nhất, ý đồ tư tưởng của tác giả thể hiện đậm nét nhất.

- Phân tích các phương diện cụ thể của tình huống và ý nghĩa của tình huống đó.

+ Tình huống 1… ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

+ Tình huống 2… ý nghĩa và tác dụng đối với tác phẩm

………

- Bình luận về giá trị của tình huống.

* Kết bài:

- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

- Cảm nhận của bản thân về tình huống đó.

2.2. Nghị luận về một nhân vật, nhóm nhân vật trong tác phẩm, đoạn trích văn xuôi.

* Mở bài

- Giới thiệu về tác giả, vị trí văn học của tác giả. (có thể nêu phong cách)

- Giới thiệu về tác phẩm (đánh giá sơ lược về tác phẩm), giới thiệu nhân vật.

- Nêu nhiệm vụ nghị luận.

* Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh xuất hiện của nhân vật.

- Phân tích ngoại hình( nếu có), các biểu hiện tính cách, phẩm chất nhân vật

(chú ý các sự kiện chính, các biến cố, tâm trạng, thái độ nhân vật…)

- Đánh giá về nhân vật đối với tác phẩm

* Kết bài:

- Đánh giá nhân vật đối với sự thành công của tác phẩm, của văn học dân tộc.

- Cảm nhận của bản thân về nhân vật đó.

2.3. Nghị luận về giá trị của tác phẩm, trích đoạn văn xuôi.

a. Dàn ý giá trị nhân đạo.

* Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu về giá trị nhân đạo.

- Nhiệm vụ nghị luận.

* Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Giải thích khái niệm nhân đạo: giá trị nhân đạo là một giá trị cơ bản của văn học chân chính, được tạo nên bởi niềm cảm thông sâu sắc với nỗi đau của con người, sự nâng niu trân trọng những nét đẹp trong tâm hồn con người và lòng tin vào khả năng vươn dậy của họ.

- Phân tích các biểu hiện của giá trị nhân đạo:

+ Tố cáo chế độ thống trị đối với con người.

+ Bênh vực và cảm thông sâu sắc đối với số phận bất hạnh của con người

+ Trân trọng khát vọng tự do, hạnh phúc và nhân phẩm tốt đẹp của con người.

+ Đồng tình với khát vọng và ước mơ của con người.

- Đánh giá về giá trị nhân đạo.

* Kết bài:

- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm.

- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó.

b. Dàn ý giá trị hiện thực.

* Mở bài:

- Giới thiệu về tác giả, tác phẩm

- Giới thiệu về giá trị hiện thực.

- Nêu nhiệm vụ nghị luận.

* Thân bài:

- Giới thiệu hoàn cảnh sáng tác

- Giải thích khái niệm hiện thực

+ Khả năng phản ánh trung thành đời sống xã hội một cách khách quan trung thực.

+ Xem trọng yếu tố hiện thực và lí giải nó bằng cơ sở xã hội lịch sử.

- Phân tích các biểu hiện của giá trị hiện thực.

+ Khắc họa đời sống, nội tâm trung thực của con người.

+ Giá trị hiện thực có sức mạnh tố cáo (hay ca ngợi) xã hội, chế độ.

- Đánh giá về giá trị hiện thực.

* Kết bài:

- Đánh giá ý nghĩa vấn đề đối với sự thành công của tác phẩm

- Cảm nhận của bản thân về vấn đề đó.

 

 

Công việc trọng tâm trong tuần

TUẦN 2 (13/8/2018 - 18/8/2018)

Kết quả hình ảnh cho trọng tâm

1. Học sinh khối 12 bắt đầu học chéo buổi

2. Hoàn thành kết quả kiểm tra lại,  rèn luyện hè và báo cáo về Sở GD&ĐT

3. Tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân”

4. Giáo viên chủ nhiệm hoàn thành cơ cấu tổ chức lớp; phân công nhiệm vụ lao động.

5. Lao động, tổng dọn vệ chuẩn bị cho năm học mới

Lời hay ý đẹp

NHỮNG CÂU DANH NGÔN HAY VỀ VIỆC HỌC

1. Học tập có thể định nghĩa như là quá trình ghi nhớ những điều bạn thích 

 (Richard Saul Wurman)

2. Người nào ngừng học tập đều trở nên già cả, dù ở tuổi 20 hay 80. Bất cứ ai liên tục học tập đều trẻ trung.  Điều vĩ đại nhất trong cuộc sống là giữ cho trí não của bạn tươi trẻ

 (Henry Ford)

3. Bạn học được bằng cách viết ra nhiều tương đương với việc học

(Eric Hoffer)

4. Học tập không phải là một nhiệm vụ hay một vấn đề khó giải quyết –nó là cách để sống trong thế giới. Con người học tập khi theo đuổi các mục tiêu và kế hoạch có ý nghĩa cho chính mình

(Sidney Jourard)

5. Học tập là điều cốt lõi của sự khiêm nhường –học từ vạn vật và từ mọi người. Không có tôn ti thứ bậc trong học tập. Người có quyền hành chối bỏ học hành và người tuân theo cũng thế

 (J. Krishnamurti)

6. Không có giới hạn cho qui trình học, cách để học. Thực sự một khi con người đã có được húng thú để tìm những con đường mới để kết cấu nên tri thức, họ sẽ không bao giờ sợ bị buồn chán

(Robert Theobald)

7. Người thầy giống như một ngọn lửa. Nếu bạn tới quá gần, bạn sẽ bị thiêu cháy. Nếu bạn ở quá xa sẽ không thấy đủ ấm. Chỉ nên tiếp cận một cách vừa phải

(Tục ngữTây Tạng).

8. Người Hi Lạp cổ đã biết rằng học tập ngay trong những lúc đang chơi đùa. Khái niệm giáo dục của họ (paidea) gần nhưy hệt khái niệm chơi đùa

 (paidia) (Roger Von Dech)

9. Học tập là vấn đề thái độ chứ không phải là năng khiếu

(Georgi Lozanov)

10. Biết thì nói là biết. Không biết thì nói là không biết. Thế mới gọi là biết

(Khổng Tử)

11. Nói với tôi, tôi sẽ quên. Chỉcho tôi, tôi có thể nhớ. Hãy làm cho tôi xem và tôi sẽ hiểu

(Chinese Proverb)

12. Không có giới hạn cho quy trình học cách để học. Sự thực một khi con người đã có được hứng thú để tìm những con đường mới để kết cấu nên tri thức, họ sẽ không bao giờ sợ bị buồn chán

(Robert Theobald)

13. Đối với người trưởng thành, sự lựa chọn đầu tiên là luôn xem xét và tự quản lý việc học tập

(William Charland)

14. Những gì chúng ta biết ngày hôm nay sẽ lỗi thời vào ngày hôm sau. Nếu chúng ta ngừng học thìchúng ta sẽ ngừng phát triển

 (Dorothy Billington).

15. Hãy khắc ghi những từ này vào trong đầu bạn : học tập sẽ hiệu quả hơn khi nó thực sự vui thích

(Perter Kline).

16. Đối với tôi học tập có nghĩa là sự tò mò không giới hạn bất cứ chủ đề nào và không bao giờ chấp nhận câu trả lời cuối cùng cho đến khi chúng ta đã khám phá mọi khả năng có thể và không còn gì hơn nữa để biết

 (Marva Collins).

17. Học tập là khả năng tìm ra ý nghĩa của một điều gì đó bạn quan sát dựa trên những trải nghiệm trong quá khứ và nhận xét rồi liên kết quan sát đấy với ý nghĩa của nó

 (Ruth và Art Winter).

18. Biết cách học là đủ chứng tỏ bạn thông thái

(Henry Brooks Adams)
19. Học mà không nghĩ là phí công
(Khổng tử)
20. Thiên tài cũng không là gì khác ngoài sự kiên trì và nhẫn nại
(George-Louis Buffon).

21. Không có logic nào mang tính ngẫu nhiên
(Ludwig Wittgenstein)
22.Vũ trụ có biết bao nhiêu điều kì thú chờ đợi ta ở phía trước
(Eden Phillpotts)
23. Phải luôn luôn học tập chừng nào còn một đều CHƯA BIẾT
(Lxeneska.).

24.Đọc những cuốn sách tốt có khác gì hầu chuyện những bậc tao nhã thời qua.
(Descartes)
25.Không có kho báu nào quý bằng học thức. Hãy tích lũy nó bất cứ lúc nào có thể.
(Rudasky.)

 

Video THPT Phan Bội Châu